Kế toán ngân hàng - Chương 3: Phân tích Báo cáo tài chính

ppt 34 trang nguyendu 10200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế toán ngân hàng - Chương 3: Phân tích Báo cáo tài chính", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptke_toan_ngan_hang_chuong_3_phan_tich_bao_cao_tai_chinh.ppt

Nội dung text: Kế toán ngân hàng - Chương 3: Phân tích Báo cáo tài chính

  1. CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
  2. Những nội dung chính • Báo cáo tài chính chuẩn hóa • Phân loại các hệ số tài chính • Phân tích các hệ số tài chính • Phân tích DuPont (tích hợp các hệ số)
  3. Báo cáo tài chính chuẩn hóa • Nhu cầu so sánh các báo cáo tài chính của những công ty tương tự về lĩnh vực kinh doanh nhưng có quy mô khác nhau. • Tiêu chuẩn hóa các báo cáo tài chính: tỷ lệ phần trăm thay cho số tiền tuyệt đối. – Bảng cân đối kế toán đồng quy mô: tất cả các khoản mục đều được thể hiện bằng % của tổng tài sản. – Báo cáo kết quả kinh doanh đồng quy mô: các khoản mục được thể hiện bằng % của doanh thu. – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: % của tổng nguồn, hay tổng sử dụng. 3
  4. • Báo cáo tài chính có chung năm gốc: Phân tích xu hướng. – Chọn một năm làm năm gốc, các dữ liệu của năm gốc được đặt là 1, dữ liệu của các năm khác muốn so sánh với gốc sẽ được tính theo số tương đối, 1,07 hay 0,08. • Kết hợp phân tích đồng quy mô và năm gốc 4
  5. Khái niệm hệ số tài chính • Hệ số tài chính là mối quan hệ được xác định dựa trên thông tin tài chính của một công ty và được sử dụng cho mục đích so sánh. • Cho phép so sánh và phát hiện các mối quan hệ giữa các mẩu thông tin tài chính khác nhau. • Có vô số số liệu kế toán nên cũng có vô số hệ số có thể được tính ra, tùy thuộc vào ý thích của người phân tích. • Cần chỉ ra cách tính mỗi hệ số và biết rõ mỗi con số được tính toán như thế nào.
  6. Với mỗi hệ số • Cách tính? • Đo lường cái gì? Vì sao quan tâm? • Đơn vị đo? • Một giá trị cao (thấp) nói lên điều gì? Có thể gây hiểu lầm gì? • Có thể cải thiện giá trị đó không?
  7. Các nhóm hệ số • Các hệ số về khả năng thanh toán trong ngắn hạn (hệ số thanh khoản) • Các hệ số về quản trị nợ (khả năng thanh toán dài hạn; đòn bẩy tài chính) • Các hệ số về hiệu quả quản trị tài sản (vòng quay) • Các hệ số về khả năng sinh lợi • Các hệ số về giá trị thị trường
  8. Khả năng thanh toán ngắn hạn • “Thước đo tính thanh khoản” • Khả năng trả nợ ngắn hạn của công ty • Tập trung: TS ngắn hạn và nợ ngắn hạn • Không có khác biệt nhiều giữa giá trị sổ sách và giá trị thị trường. • Cả tài sản và nợ đều thay đổi nhanh; • Đối tượng quan tâm?
  9. Các hệ số về khả năng thanh toán ngắn hạn Tổng tài sản ngắn hạn Hệ số thanh khoản = hiện thời Tổng nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn – tồn kho Hệ số thanh khoản = nhanh Tổng nợ ngắn hạn Tiền mặt + phải thu = Tổng nợ ngắn hạn
  10. • Hệ số thanh khoản hiện thời: – Đơn vị: tiền hoặc “lần” – Bị tác động bởi nhiều loại giao dịch – Hệ số cao có tốt không? (Với người cho vay ngắn hạn và với công ty) – Hệ số thấp? – So sánh với mức trung bình của ngành?
  11. • Hệ số thanh khoản nhanh – So sánh với hệ số thanh khoản hiện thời? Trong trường hợp nào thì hai hệ số này gần bằng nhau? – Đặc điểm của hàng lưu kho (tính thanh khoản; hàng lưu kho tương đối lớn cho biết điều gì?) – Ví dụ về công ty có hệ số thanh khoản nhanh thấp? Cao? • Các hệ số khác: hệ số tiền mặt/nợ ngắn hạn; NWC/tổng tài sản
  12. Các hệ số về khả năng thanh toán dài hạn Nợ dài hạn Hệ số nợ = dài hạn Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu Tổng nợ Hệ số nợ so = với VCSH Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản – tổng VCSH Hệ số nợ tổng thể = Tổng tài sản • “Nợ dài hạn + Vốn CSH” = tổng vốn hóa của công ty (total capitalization)
  13. EBIT Hệ số khả năng trả lãi = (TIE) Chi phí lãi vay Hệ số khả năng trả lãi EBIT + Khấu hao = bằng tiền mặt Chi phí lãi vay Hệ số khả năng trả nợ GVHB + Khấu hao + EBIT = (dịch vụ nợ) Nợ gốc + Chi phí lãi vay Hệ số EBITDA + Thanh toán thuê tài sản = dịch vụ nợ tổng thể Nợ gốc + Chi phí lãi +Thanh toán thuê tài sản
  14. - Có nhiều cách đo nợ. Nhà phân tích tài chính quan tâm tới nợ dài hạn hơn là nợ ngắn hạn. - TIE cho biết khả năng trả lãi từ EBIT: EBIT giảm đến mức nào thì công ty sẽ bị kiện hoặc buộc phải phá sản. - Là mối quan tâm của những bên cho vay dài hạn (bondholders). - EBIT không thực sự đo lường tiền mặt sẵn có để trả lãi; nên (EBIT + khấu hao)/chi phí lãi thể hiện chính xác hơn khả năng này (khả năng trả lãi bằng tiền mặt)
  15. – Hệ số nợ tổng thể: nợ tất cả các thời hạn của tất cả các chủ nợ. – Hệ số dịch vụ nợ tổng thể: tính tới tất cả các khoản nghĩa vụ cố định của công ty và khả năng thanh toán nó từ toàn bộ lợi nhuận hoạt động. • Hữu ích đối với những tổ chức cho vay ngắn hạn (ngân hàng 15
  16. Các hệ số về quản trị tài sản Vòng quay Doanh thu = hàng tồn kho Bình quân giá trị hàng tồn kho Kỳ tồn kho 365 = bình quân Số vòng quay hàng tồn kho Vòng quay Doanh thu = khoản phải thu Bình quân giá trị khoản phải thu 365 (ngày) Kỳ thu tiền bình quân = (DSO = ACP) Vòng quay khoản phải thu
  17. Vòng quay vốn Doanh thu = lưu động ròng Bình quân vốn lưu động ròng Vòng quay tài Doanh thu = sản cố định Bình quân tài sản cố định ròng (là giá trị TSCĐ còn lại sau khi trừ khấu hao) Vòng quay Doanh thu = tổng tài sản Bình quân giá trị tổng tài sản
  18. Một vài lưu ý – Vòng quay hàng tồn kho: • Tử số có thể sử dụng giá vốn hàng bán thay cho doanh thu, để phù hợp với cách tính theo chi phí của mẫu số. – Mẫu số có thể sử dụng bình quân đầu kỳ và cuối kỳ, nhất là đối với các công ty có tính thời vụ cao hoặc có xu hướng tăng hay giảm doanh thu mạnh trong năm. – Để duy trì tính có thể so sánh với các số bình quân ngành thì thường sử dụng chỉ số cuối kỳ.
  19. Các hệ số về khả năng sinh lợi Thu nhập ròng Biên lợi nhuận = (PM) Doanh thu Hệ số sức Thu nhập hoạt động sinh lợi căn bản = (BQ) tổng tài sản Thu nhập hoạt động Doanh thu = X Doanh thu (BQ) tổng tài sản = hệ số lợi nhuận hoạt động x vòng quay tổng tài sản
  20. • Hệ số lợi nhuận ròng (Biên lợi nhuận): – Nếu các yếu tố khác không thay đổi, hệ số lợi nhuận ròng cao là tốt. – Nhưng các yếu tố khác thường là thay đổi, nên hệ số lợi nhuận ròng giảm không nhất thiết là xấu. Ví dụ: Giảm giá bán hàng → tăng khối lượng đơn vị bán ra + giảm tỷ suất lợi nhuận ròng. Dòng tiền hoạt động: có thể tăng hoặc giảm
  21. Hệ số lợi nhuận Thu nhập ròng = ròng trên tài sản (BQ) tổng tài sản (ROA) Hệ số lợi nhuận ròng Thu nhập ròng trên vốn CSH = (BQ) vốn CSH phổ thông (ROE)
  22. – ROA: đo lợi nhuận/đơn vị tài sản (tiền) – ROE: đo lường lợi ích của cổ đông trong năm. – Cả hai thước đo này đều đo mức sinh lời kế toán (sổ sách). – Khi ROE > ROA: phản ánh việc công ty sử dụng đòn bẩy tài chính.
  23. Tác động của nợ lên thu nhập ròng Công ty Công ty B A Tổng tài sản 1000$ 1000$ Nợ (lãi suất 10%) 0 600$ Vốn chủ sở hữu 1000$ 400$ Tổng nợ và vốn chủ sở hữu 1000$ 1000$ Thu nhập hoạt động (BEP = 14%) 140$ 140$ Chi phí lãi vay (10%) 0 60$ Thu nhập ròng 140$ 80$ ROE(A) = 140/1000 = 14%; ROE (B) = 80/400 = 20%
  24. Nợ làm tăng ROE, nên chăng vay thật nhiều nợ? 100%? Cty A Cty B Thu nhập hoạt động = 6% 60$ 60$ Chi lãi vay 0 60$ Thu nhập ròng 60$ 0$ ROE (A) = 60/1000 = 6%; ROE (B) = 0/400 = 0% ➢Giả sử nền kinh tế rơi vào suy thoái; hai công ty chỉ kiếm được thu nhập hoạt động = 6% ➢Đòn bẩy lúc này tác động xấu tới ROE: Cty B kiếm được lợi suất thấp hơn lãi suất đi vay, do đó chủ sở hữu phải gánh chịu thiệt hại này ➢Kết luận về đòn bẩy tài chính?
  25. Các thước đo giá trị thị trường • EPS = thu nhập ròng/ số cổ phần đang lưu hành • Hệ số P/E : cho thấy NĐT sẵn sàng trả bao nhiêu tiền cho một đồng thu nhập hiện tại của công ty. P/E càng cao càng chứng tỏ sự kỳ vọng mạnh vào tương lai của công ty Lưu ý: Nếu công ty không có thu nhập, hoặc thu nhập thấp thì P/E sẽ lớn → cần thận trọng khi nhận định về hệ số này. Giá thị trường /cổ phần P/E = EPS
  26. • Hệ số M/B: cho biết quan hệ giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách của công ty Giá thị trường của cổ phiếu M/B = Giá trị sổ sách của cổ phiếu • M/B >1 và càng cao thì thị trường càng đánh giá cao triển vọng của công ty • M/B < 1: công ty không mấy thành công trong việc tạo ra giá trị cho cổ đông
  27. • Hệ số Tobin’s Q: giá trị thị trường của tài sản chia cho chi phí thay thế của nó. Hệ số Tobin’s Q = Giá trị thị trường của tài sản Chi phí thay thế của tài sản Cty = MV của nợ và vốn CSH của công ty Chi phí thay thế của tài sản Cty 27
  28. Tobin’s Q: – Cho biết tương quan giữa giá trị hôm nay của công ty và chi phí để thay thế nó hôm nay. (M/B chú trọng chi phí lịch sử nên ít liên quan hơn). – Hệ số Q cao thường cho thấy công ty có những cơ hội đầu tư hấp dẫn hoặc/và lợi thế cạnh tranh cao. – Ước tính chi phí thay thế của tài sản của một công ty là không dễ dàng; giá trị của nợ thì không thể quan sát được. 28
  29. 2. Phân tích Du Pont – Khái niệm: Là kỹ thuật phân tích trong đó chia nhỏ ROA và ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng, từ đó nhận biết cần phải tác động tới khâu nào để cải thiện tình hình tài chính của công ty. – Có thể lựa chọn giữa phân tích hệ số và phân tích Du Pont.
  30. Vòng quay ROA = Biên lợi nhuận x tổng tài sản Thu nhập ròng Doanh thu = x Doanh thu Bình quân tổng tài sản Biên lợi Vòng quay Số nhân x x ROE = nhuận tổng tài sản vốn CSH Thu nhập ròng Doanh thu BQ tổng tài sản = x x Doanh thu BQ tổng tài sản BQ vốn CSH = ROA x Số nhân vốn CSH
  31. • Xem xét chuỗi Du Pont: – ROE chịu tác động của 3 yếu tố. – Yếu kém trong hiệu quả hoạt động hoặc sử dụng tài sản (hoặc cả hai) sẽ thể hiện trong ROA giảm sút, từ đó ROE cũng giảm sút. – Tăng nợ có thể cải thiện ROE (tăng số nhân VCSH); mặt khác, tăng nợ → tăng chi phí lãi → giảm Biên lợi nhuận → giảm ROE. 31
  32. Một vài dạng phân tích • Phân tích xu hướng: – Xem xét diễn biến của một hệ số qua thời gian. – → tình trạng tài chính đang tốt lên hay xấu đi. • Phân tích đồng quy mô – Quy tất cả các khoản mục trên bảng CĐKT thành % của tài sản – Quy tất cả các khoản mục trên BCKQKD thành tỷ lệ % của doanh thu. – Cho phép so sánh các báo cáo tài chính giữa các công ty khác nhau về quy mô. 32
  33. So sánh và chọn chuẩn • Phân tích các hệ số liên quan tới những phép so sánh. • Hệ số của một công ty được so sánh với: – Hệ số đó của các công ty khác trong cùng ngành, tức so với bình quân ngành, hoặc – Hệ số đó của một tập hợp nhỏ hơn, gồm những công ty hàng đầu trong ngành (benchmarking) 33
  34. Những hạn chế của phân tích hệ số – Với các công ty đa ngành, khó xây dựng số bình quân ngành. – Lạm phát có thể làm méo mó bảng cân đối kế toán; tác động tới chi phí khấu hao, chi phí tồn kho và lợi nhuận báo cáo. – Các yếu tố thời vụ – Các kỹ thuật “window dressing” làm đẹp BCTC. – Những lựa chọn thông lệ kế toán khác nhau của công ty → Khi phân tích các hệ số cần rất thận trọng và đưa ra những nhận định thấu đáo. 34